Chếch hàn inox

35,000 

Thông số kỹ thuật chếch hàn inox

  • Kích thước: 1/2″ – 40″ (DN15 – DN1000)
  • Chất liệu: Inox SUS201, 304, 316
  • Tiêu chuẩn đọ dày: SCH10s, SCH20, SCH30, SCH40
  • Tiêu chuẩn kích thước: ATSM, ASME, DIN
  • Kết nối: Hàn
  • Nhiệt độ làm việc: 180 độ C
  • Môi trường làm việc: nước, hơi, khí nén, hóa chất, v.v…
  • Xuất xứ: China, Korea, Taiwan, Malaysia

Khuyến mãi
  • Miễn phí: giao hàng nội thành với các đơn trên 5tr
  • Chiết khấu: ưu đãi cao khi mua hàng với số lượng lớn
  • Tư vấn tận tâm, nhiệt tình
  • Hậu mãi: Nhận bảo hành lên đến 12 tháng
  • Tin cậy: Hàng cam kết gốc chính hãng (Giấy tờ đầy đủ)

Mô tả
Bấm để đánh giá bài viết này!
[Tổng: 0 Phản hồi: 0]

Giới thiệu về chếch hàn inox

Chếch hàn inox là một dạng chếch inox sử dụng phương pháp hàn để kết nối trực tiếp với đường ống. Đây là hình thức được sử dụng nhiều nhất đối với mọi kích cỡ đường ống.

Kết nối hàn mang đến tính ổn định cao, bền bỉ với áp lực và đặc biệt sự rò rỉ gần như bằng không. Chếch hàn có hai dạng chính đó là hàn đối đầu và dạng hàn lồng.

Hàn đối đầu là phổ biến nhất, sử dụng trong các đường ống inox thông dụng hiện nay. Dạng hàn lồng sử dụng trong các hệ thống đường ống áp lực lớn. Đảm bảo tính bền bỉ khi hoạt động trong thời gian lâu dài.

chếch hàn inox

>>> Xem thêm bài viết liên quan:

mua Chếch inox ren ở đâu uy tín

– Tìm hiểu chi tiết về: cút hàn inox https://vanbidien.com/cut-han-inox/

Chếch hàn inox đối đầu (butt welding)

Dạng phổ thông cho mọi loại kích thước và áp lực sử dụng. Đầu kết nối của chếch sẽ được hàn đối đầu với đầu kết nối của ống hoặc phụ kiện khác.

Do đó, hai phần này sẽ được làm vát để có thể bù đường hàn vào giúp tăng cường độ gắn kết. Dạng chếch hàn đối đầu sử dụng cho mọi size từ DN15 đến DN100. Để thi công cần yêu cầu máy móc và công nhân có tay nghề kỹ thuật tốt.

Thông số kích thước của chếch hàn đối đầu

  • D: Đường kính ngoài của đầu kết nối
  • B: Khoảng cách từ trục đối xứng đến mặt cắt kết nối với đường ống.
  • SCH: Tiêu chuẩn về độ dày (t) của đường ống cũng như phụ kiện, phụ thuộc vào áp lực làm việc của hệ thống.

Các thông số về đường kính, chiều dài sẽ là chung cho tất cả mọi loại áp lực làm việc. Sự khác biệt ở đây là về độ dày của chếch, áp lực càng lớn thì độ dày của phụ kiện càng lớn.  

thông số chếch hàn đối đầu inox

Chếch hàn lồng (socket welding)

Sử dụng cho các hệ thống đường ống nhỏ với áp lực lớn. Với dạng thiết kế này, ống sẽ được đút vào trong phần chếch inox, sau đó được gắn bằng mối hàn ở phần mép ngoài.

Cả ống và phụ kiện đều cắt vuông, không cần vát đầu hay làm sạch bên ngoài. Vì vậy việc lắp đặt sẽ đơn giản và dễ dàng hơn nhiều. Thông số kích thước của chếch hàn lồng 

  • B: Đường kính trong để kết nối với đường ống.
  • A: Khoảng cách từ trục đối xứng đến mặt cắt kết nối với đường ống.
  • C: Độ dày của chếch phần kết nối với đường ống.
  • G: Độ dày của chếch phần ống dẫn truyền áp lực.
  • J: Độ dài phần đường ống kết nối vào trong chếch hàn.

Các thông số về đường kính, chiều dài sẽ là chung cho tất cả mọi loại áp lực làm việc. Sự khác biệt ở đây là về độ dày của chếch, áp lực càng lớn thì độ dày của phụ kiện càng lớn.

thống số chếch hàn lồng inox

Chếch hàn inox vi sinh

Đây là dạng sử dụng cho các hệ thống đường ống vi sinh như thực phẩm, dược phẩm, nước ngọt, v..v…. Chêch vi sinh được gia công có độ mịn và bóng ở cả trong và ngoài. Độ bóng mịn này chính là yêu tố quan trọng bậc nhất trong yêu cầu của hệ thống vi sinh.

chếch hàn inox vi sinh

So sánh giữa chếch hàn đối đầu và chếch hàn lồng

Ứng dụng

Mối hàn dạng lồng (socket) có cường độ bằng 1/2 so với mối hàn của dạng đối đầu (butt welding). Vì vậy nó chủ yếu được sử dụng cho các hệ thống đường ống nhỏ, từ DN50 trở xuống.

Mối hàn dạng đối đầu có độ bền tốt hơn, sử dụng cho đường ống có nhiệt độ và áp suất cao. Mối hàn sẽ có độ bền bằng hoặc cao hơn so với độ bền của inox.

Đặc điểm

Mối hàn dạng lồng dễ thi công lắp đặt. Tuy nhiên, khi thực hiện đấu thẳng ống vào trong chếch hàn, không nên đẩy sát ống vào tối đa.

Cần có một khoảng hở nhỏ để cho phép sự giãn nở vì nhiệt của đường ống.  Vì vậy, trong một số trường hợp, việc giãn nở quá mức có thể gây phá vỡ mối hàn dẫn đến hiện tượng rò rỉ.

Mối hàn đối đầu đảm bảo về độ bền, độ chống rò rỉ cũng như chịu được áp lực tốt. Tuy nhiên, việc lắp đặt và hàn đúng cách sẽ khó khăn hơn, yêu cầu thợ hàn có tay nghề cao và cần nhiều thời gian thực hiện.

Giá thành

Giá của phụ kiện hàn lồng sẽ cao hơn nhiều so với giá của phụ kiện hàn đối đầu với cùng một kích thước. Tuy nhiên, việc lắp đặt theo kiểu hàn đối đầu sẽ cần chi phí cao hơn khi xét đến việc phải thuê lao động có tay nghề cao với thời gian thực hiện lâu hơn.

Tùy từng điều kiện làm việc của hệ thống mà ta lựa chọn dạng kết nối cho phù hợp nhất.

Bảng giá chếch hàn inox 2022

Kích cỡĐơn giá (VND)Số lượng
CHI-304 – DN2009.000₫1c
CHI-304 – DN1508.000₫1c
CHI-304 – DN1257.000₫1c
CHI-304 – DN1006.000₫1c
CHI-304 – DN805.000₫1c
CHI-304 – DN654.000₫1c
CHI-304 – DN503.000₫1c
CHI-304 – DN402.000₫1c
CHI-304 – DN321.000₫1c

Ưu điểm nổi bật của chếch hàn inox so với chếch kết nối ren

Dạng kết nối hàn tuy phức tạp và tốn chi phí lắp đặt, nhưng nó những ưu điểm vượt trội sau đây:

  • Chếch hàn với nhiều kích thước từ DN15 – DN1000, khoảng kích thước thường dùng từ DN40 – DN250
  • Phụ kiện phù hợp với nhiều hệ thống có áp lực PN10, PN16, PN25…khác nhau
  • Khả năng rò rỉ gần như bằng không
  • Bền bỉ với các tác nhân ngoại lực từ bên ngoài ảnh hưởng vào mối hàn
  • Tăng tính thẩm mỹ và đồng bộ cho hệ thống đường ống
  • Thay đổi linh hoạt  về góc độ quay của ống, điều mà phụ kiện ren khó có thể làm được

Làm thế nào để tôi hàn thép không gỉ mà không cần thợ hàn?

Hàn là quá trình kết nối hai miếng kim loại với nhau bằng cách áp dụng một kim loại phụ giữa chúng. Máy hàn làm nóng kim loại độn ở nhiệt độ cao, sau đó đổ nó vào vị trí cần đặt. Khi kim loại độn nguội đi, nó sẽ chảy vào mọi ngóc ngách, tạo ra sự liên kết bền chặt giữa hai miếng kim loại.

Khí gì được sử dụng để hàn MIG không gỉ?

Khí phổ biến nhất được sử dụng cho thép không gỉ hàn MIG là hỗn hợp ba khí argon, heli và carbon dioxide. Sự kết hợp chính xác của các loại khí phụ thuộc vào loại quy trình hàn bạn đang sử dụng – nếu bạn đang hàn với dây MIG có cuộn từ thông, thì tỷ lệ là 75% oxy, 25% CO2 và 0% Ar.

New Product Tab
Thông số kỹ thuật chung
Xem cấu hình chi tiết
Đánh giá (0)
Đánh giá Chếch hàn inox
Chưa có đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Chếch hàn inox
Gửi ảnh chụp thực tế
0 ký tự (tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Chưa có bình luận nào