Van bướm lớp lót PTFE

250,000 

Thông số kỹ thuật van bướm lớp lót PTFE:

  • Vật liệu sản xuất: Inox, gang, thép, nhựa
  • Gioăng kín: PTFE
  • Kích thước: DN50 – DN300
  • Điều khiển: Tay gạt, khí nén, tay quay, điện
  • Áp lực max: PN10, PN16, PN25
  • Nhiệt độ max: 120°C
  • Môi trường làm việc: Hóa chất, khí nén, hơi…
  • Thương hiệu: Samwoo, Wonil, JS, Jaki
  • Xuất xứ: Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc
  • Tình trạng: New 100%, có sẵn
  • Bảo hành 12 tháng

Khuyến mãi
  • Miễn phí: giao hàng nội thành với các đơn trên 5tr
  • Chiết khấu: ưu đãi cao khi mua hàng với số lượng lớn
  • Tư vấn tận tâm, nhiệt tình
  • Hậu mãi: Nhận bảo hành lên đến 12 tháng
  • Tin cậy: Hàng cam kết gốc chính hãng (Giấy tờ đầy đủ)

Mô tả
Bấm để đánh giá bài viết này!
[Tổng: 0 Phản hồi: 0]

Van bướm lớp lót PTFE dùng để làm gì

Van bướm lớp lót PTFE là một trong những dòng van công nghiệp được dùng để đóng mở dòng chảy bên trong đường ống. Ngoài van bướm ra chúng ta còn có thêm những dòng sản phẩm như van cổng, van cầu hoạc van bi.

Với thiết thân van được thiết kế theo dạng hình tròn và dẹt, cho phép có thể có lặt đặt tại những vị trí lắp đặt có không gian eo hẹp. Với thiết kế phần cánh van ở  trong quay quanh trục van, góc ở tối đa lên tới 90 độ.

van bướm lớp lót PTFE

Cho phép người vận hành có thể đóng mở van theo nhiều khác nhau. Tuy nhiên thì đây không phải là dòng van điều tiết dòng chảy, cho nên hạn chế mở van với một góc 90 độ.

Được chế tạo từ nhiều vật liệu khác nhau, cho phép người dùng có thể thoải mái trong khâu lựa chọn sản phẩm. Ở đây ta có thể kể tới một số sản phẩm nổi bật như: van bướm inox, van bươm than gang cánh inox, van bướm thân inox gioang teflon hoạc thân gang và gioăng cao su.

Trong số các sản phẩm mà mình vừa liệt kê ra ở trên, thì có dòng van thân inox và gioăng được làm từ teflon. Là dòng van có khả năng chịu nhiệt tốt nhất cùng vó đó là khả năng chống ăn mòn và rỉ xét.

Cấu tạo của van bướm

Bằng mắt thường khi ở trạng thái hoàn chỉnh, ta có thể thấy được hết các bộ phận cấu tạo của van. Từ đó cho ta thấy được van bướm, là một trong những dòng van có cấu tạo không mấy phức tap. Và được cấu thành từ những bộ phận chính sau đây.

cấu tạo van bướm
  • Thân van:  được đúc nguyên khối từ nhiều vật liệu khác nhau, còn vật liệu như nào có còn phụ thuộc vào từng loại van
  • Cánh van: được thiết kế hình tròn giống hệt so với thân van, được chế tạo từ hai vật liệu chính đó là: inox và gang. Tuy nhiên thì hai vật liệu này sẽ cho ra hai dòng sản phẩm khác nhau,
  • Trục van: là một thanh kim loại thép không rỉ và đặt ở bên trong đĩa van. Nói một các dễ hiểu hơn, thì trục van sẽ là bộ phận trung gian tạo ra mối tương tác tốt cho đĩa van và bộ điều kiện bên trên.
  • Gioăng làm kín: Như mình đã chia sẽ lúc đầu gioảng của van sẽ được chia thành hai loại. Được đặt ở mặt trong thân tạo độ kín, khi va đang ở trạng thái đóng.
  • Bộ điều khiển: Một con van bướm thông thường có thể kết nối được với nhiều bộ điều khiển khác nhau: tay  gạt, tay quay, bộ điều khiển điện, bộ điều khiển khí nén. Tùy vào  nhu cầu sử dụng ta có thể lưa chọn bộ điều khiển khác nua. Tuy nhiện thi khí và điện sẽ có giá thành cao hơn một chút.

Một số loại van bướm lớp lót PTFE phổ biến trên thị trường

Nhìn chung van bướm là một trong những dòng van, được ứng dụng rất nhiều trên khắp các hệ thống. Chính vì hế và có rất nhiều loại khác nhau, từ thương hiệu cho tới kiểu nối cách thức vận hành.

Để giúp các bạn có thể hiểu sản phẩm một cách nhanh nhất, vẫn có được cái nhìn tổng quan. Ngay sau đây chúng ta cùng nhau tìm hiểu về vật liệu chế tạo.

Van bướm inox gioăng PTFE

Cho dù đến từ thương hiệu nào có  xuất xứ ở đâu, thì van bướm inox vẫn luôn là sản phẩm cao cấp nhất hiên nay. Bởi vì vật liệu chế tạo nên van có rất nhiều ưu điểm vượt trội.

Mà những vật liệu như gang, thép hoạc nhựa đều không có. Cái thứ nhất đó là khả năng chống ăn mòn, đây tính là yếu tố đầu tiên mà van bướm kiểu như này luôn được ưu tiên sử dụng cho hóa chất.

van bướm inox

Cái thứ hai nữa đó là nhiệt độ làm việc, theo như nhà sản xuất công bố thì nhiệt độ tối đa mà van có thể chịu được lên tới 220 độ C

Van bướm gang gioăng PTFE

Trái ngược hoàn toàn so với sản phẩm mà mình vừa chia sẽ ở trên, đối với vật liệu gang thì khả năng chống mằn mòn rất kém. Cho nên không chỉ mình van bướm, mà tất cả các dòng van mà được làm từ gang.

van bướm gang

Đều được phủ lên mình một lớp sơn Epoxy cao cấp, nhằm một phần nào đó hạn chế được những nhược điểm của vật liệu này. Song song với đó thì nhiệt độ làm việc chỉ nằm ở mức nhiệt 60 độ C.

Van bướm thân gang cánh inox gioăng PTFE

Nếu so với hai sản phẩm ở trên, thì van bướm thân gang cánh inox có thể xem là sản phẩm quốc dân hiện nay. Với cánh van được làm từ inox và gioăng được làm từ cao su tổng hợp.

van bướm samwoo
THÉP LÓT PTFE

Cho phép chịu được mài mòn và nhiệt độ cao, cụ thể là 120 độ C. Nếu mức nhiệt hơn bạn cần chuyển qua sử dụng van. Có gioăng được làm từ vật liệu Teflon.

Van bướm nhựa gioăng PTFE

Với sự kết hợp giữa vật liệu nhựa và cao su Teflon giúp van là sự lựa chọn hoàn hảo trong môi trường làm việc hóa chất hay chất ăn mòn kim loại cao. Tuổi thọ trung bình lên tới 15000 chu trình đóng mở van.

van bướm nhựa

Ngoài ra sự vượt trội đến từ khả năng chịu nhiệt độ có thể lên tới 100 độ C, ở mức mà các dòng van bướm nhựa khác không thể sử dụng được.

Bảo trì van bướm

Sau một thời gian sử dụng việc van bướm, gặp những sự sô hay có hiện tượng hao mào là điều khó có thể tránh khỏi. Điều chúng ta cần làm ngay bây giờ, đó là kiểm tra và bảo dưỡng bảo trì van đúng định kỳ.

Hiện nay có một số khách hành, hay có thói quen đó là chỉ khi van bướm rơi vào tình trạng hỏng hóc lúc đó mới kiểm tra. Những trường hợp như này gần như là phải thay sản phẩm mới rất cao.

Ở đây thời gian thích hợp nhất để làm việc này, nó sẽ rơi vào từ 3 cho tới 6 tháng.  Việc làm đầu tiên là vệ sinh van tổng thê một lượt.

Sau đó mới tính đến chuyện kiểm tra các bộ phận ở trong. Bước này mọi người chú ý giùm mình bộ phận trục van, boi tra dầu mỡ liên lục mang lại quá trình đóng mở dễ dàng nhất.

Tiếp theo là đến bộ phận gioăng, trong trường hợp gioăng có gặp vấn đề gì lập tưc thay ngay. Đây là bộ phận có nhiệm vụ tạo nên độ kín, nếu không khi đóng van sẽ gặp vấn đề.

Lí do nên sử dụng van bướm gioăng Teflon?

Để có thể tối đa được hiệu quả làm việc cũng như tuổi thọ của van khi làm việc, thì việc lựa chọn van bướm có gioăng Teflon là điều tất yếu. Ngoài ra gioăng làm kín cũng là bộ phận chính quyết định tuổi thọ của van.

Tiêu chí lựa chọn van là gì?

Để có thể lựa chọn được van có chất lượng đảm bảo, tuổi thọ lâu dài và đặc biệt là hiệu quả làm việc tối đa nên lưu ý 1 số điều như:
Kích thước van, vật liệu sản xuất van, gioăng làm kín, thương hiệu van, và cuối cùng là thông số kỹ thuật của van.

Sự khác biệt giữa PTFE và các vật liệu khác?

Với các dòng van có gioăng được làm từ cao su Teflon có thể làm việc được trong các môi trường hóa chất, dầu khí, xăng… ngoài ra có thể chịu được nhiệt độ cao. Điều mà các dòng cao su khác không thể thực hiện.

Bảng giá van bướm thân gang cánh inox treo wafer

Kích thướcThương hiệuGiá thành VND
DN50Samwoo / AUT800.000 / 660.000
DN65Samwoo / AUT860.000 / 756.000
DN80Samwoo / AUT980.000 / 900.000
DN100Samwoo / AUT1.150.000 / 1.200.000
DN125Samwoo / AUT1.500.000 / 1.700.000
DN150Samwoo / AUT1.800.000 / 2.100.000
DN200Samwoo / AUT3.200.000 / 3.750.000
DN250Samwoo / AUTĐặt trước / 6.940.000
DN300Samwoo / AUTĐặt trước / 9.690.000

Bảng giá trên chưa bao gồm thuế VAT 10% cũng như chỉ tham khảo, bởi giá thành của van sẽ bị ảnh hưởng bởi nhiều lí do khác nhau như vật liệu sản xuất, chi phí nhập khẩu cũng như do nhà cung cấp. Để nhận được báo giá chính xác và nhanh nhất vui lòng liên hệ hotline: 0981.625.644

New Product Tab
Thông số kỹ thuật chung
Kích thước: DN50 - DN300
Thân: gang, thep, nhua, inox
Đĩa inox, nhua
Gioăng: PTFE
Áp suất PN10, PN16
Xem cấu hình chi tiết
Đánh giá (0)
Đánh giá Van bướm lớp lót PTFE
Chưa có đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Van bướm lớp lót PTFE
Gửi ảnh chụp thực tế
0 ký tự (tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Chưa có bình luận nào

    Thông số kỹ thuật chung
    Kích thước: DN50 - DN300
    Thân: gang, thep, nhua, inox
    Đĩa inox, nhua
    Gioăng: PTFE
    Áp suất PN10, PN16
    Xem cấu hình chi tiết